Cấu trúc thư mục và file cơ bản trong hệ thống Linux

0 0 0

Người đăng: Hoang Minh Dai

Theo Viblo Asia


1. Thư mục gốc (/)

  • / là thư mục gốc (root directory), chứa tất cả các thư mục khác.
  • Ví dụ: Khi bạn chạy lệnh ls /, bạn sẽ thấy các thư mục con quan trọng như bin, etc, home, var, v.v.
$ ls /
bin boot dev etc home lib lib64 media mnt opt proc root run sbin srv sys tmp usr var

2. Thư mục hệ thống quan trọng

2.1. /bin (Binary - Tệp thực thi)

  • Chứa các lệnh cơ bản dùng cho tất cả người dùng.
  • Ví dụ: ls, cp, mv, cat, echo, grep.
$ ls /bin
bash cat chmod cp date echo grep ls mkdir mv rm sh sleep
  • Ví dụ: Chạy lệnh ls từ /bin
$ /bin/ls

2.2. /sbin (System Binaries - Tệp thực thi hệ thống)

  • Chứa lệnh dành cho quản trị hệ thống (root).
  • Ví dụ: reboot, shutdown, fdisk, iptables.
$ ls /sbin
fdisk iptables reboot shutdown mount fsck
  • Ví dụ: Khởi động lại hệ thống
$ sudo /sbin/reboot

2.3. /lib/lib64 (Thư viện)

  • Chứa thư viện (.so - shared objects) cần thiết cho /bin/sbin.
  • Ví dụ: libc.so.6 là thư viện C chuẩn.
$ ls /lib | grep libc
libc.so.6
  • /lib64 chứa thư viện cho hệ thống 64-bit.

3. Thư mục người dùng và ứng dụng

3.1. /home (Thư mục người dùng)

  • Chứa dữ liệu của mỗi người dùng.
  • Ví dụ: /home/user1, /home/user2.
$ ls /home
user1 user2
  • Thư mục cá nhân của người dùng có thể chứa:
    /home/user1/Documents
    /home/user1/Downloads
    

3.2. /usr (Unix System Resources - Chương trình và thư viện)

  • Chứa phần mềm và thư viện dùng chung.
  • Quan trọng: /usr/bin chứa lệnh cho người dùng, /usr/sbin chứa lệnh quản trị.
$ ls /usr/bin | head -10
awk curl git grep nano ssh vim wget
$ ls /usr/sbin | head -10
apachectl ifconfig nginx systemctl

3.3. /opt (Optional - Phần mềm bên thứ ba)

  • Chứa phần mềm cài đặt thủ công.
  • Ví dụ: /opt/google/chrome/ chứa trình duyệt Chrome.
$ ls /opt
google

4. Thư mục cấu hình và nhật ký

4.1. /etc (Configuration - Cấu hình hệ thống)

  • Chứa tệp cấu hình hệ thống.
$ ls /etc | head -10
apache2 fstab hosts passwd ssh
  • Ví dụ: Kiểm tra danh sách người dùng hệ thống
$ cat /etc/passwd
  • Xem danh sách host cục bộ
$ cat /etc/hosts

4.2. /var (Variable - Dữ liệu thay đổi)

  • Chứa nhật ký (/var/log), cơ sở dữ liệu (/var/lib), hàng đợi (/var/spool).
$ ls /var/log | head -10
auth.log dmesg syslog
  • Ví dụ: Xem nhật ký hệ thống
$ cat /var/log/syslog

5. Thư mục thiết bị và bộ nhớ

5.1. /dev (Devices - Thiết bị)

  • Chứa tệp đại diện cho thiết bị phần cứng.
$ ls /dev | head -10
sda sda1 sdb ttyUSB0 null random
  • Ví dụ: Xem thông tin ổ cứng
$ lsblk

5.2. /proc (Process - Tiến trình hệ thống)

  • Chứa thông tin về tiến trình và kernel.
$ ls /proc | head -10
1 2 3 4 cpuinfo meminfo uptime
  • Xem thông tin CPU
$ cat /proc/cpuinfo
  • Xem dung lượng RAM
$ cat /proc/meminfo

5.3. /sys (System - Thông tin hệ thống)

  • Chứa thông tin kernel và thiết bị.
$ ls /sys
block bus class devices firmware
  • Xem thông tin thiết bị
$ cat /sys/devices/system/cpu/cpu0/topology/thread_siblings_list

6. Thư mục dữ liệu tạm thời

6.1. /tmp (Temporary - Dữ liệu tạm)

  • Chứa tệp tạm thời, bị xóa khi khởi động lại.
$ ls /tmp
  • Ví dụ: Tạo một tệp tạm thời
$ touch /tmp/testfile

7. Thư mục liên quan đến khởi động

7.1. /boot (Bootloader - Khởi động hệ thống)

  • Chứa tệp khởi động, kernel.
$ ls /boot
vmlinuz grub

8. Thư mục quyền truy cập đặc biệt

8.1. /root (Root home - Thư mục root)

  • Thư mục cá nhân của root, khác với /home.
$ ls /root

8.2. /mnt/media (Mount points - Điểm gắn kết)

  • /mnt: Gắn kết hệ thống tệp tạm thời.
  • /media: Gắn thiết bị USB, CD.
$ ls /mnt
usb_drive
$ ls /media
cdrom usb

Tóm tắt

Thư mục Mô tả
/bin Lệnh cơ bản
/sbin Lệnh hệ thống
/lib Thư viện
/home Thư mục người dùng
/usr Ứng dụng, thư viện
/opt Phần mềm bên thứ ba
/etc Cấu hình hệ thống
/var Nhật ký, dữ liệu thay đổi
/dev Thiết bị phần cứng
/proc Thông tin kernel, tiến trình
/sys Thông tin hệ thống
/tmp Tệp tạm thời
/boot Tệp khởi động
/root Thư mục root
/mnt Gắn kết hệ thống tệp

Bình luận

Bài viết tương tự

- vừa được xem lúc

Docker: Chưa biết gì đến biết dùng (Phần 3: Docker-compose)

1. Mở đầu. . .

0 0 129

- vừa được xem lúc

Các command trên ubuntu (chiếm 80%) - phần 5

Hello 500 ae, sau 4 số trong seri này mình thấy có vẻ ae có hứng thú đọc chủ đề này ghê. Hi vọng những gì mình tìm hiểu được sẽ giúp ích được cho nhiều bạn hơn.

0 0 53

- vừa được xem lúc

Những lệnh command shell linux cơ bản có thể bạn chưa biết - Phần 1

Bài viết này sẽ liệt kê một số command cơ bản thường được dùng trong linux, tiện dụng cho các bạn khi sử dụng linux mà có thể bạn chưa biết. Tôi là ai, câu lệnh này sẽ cho bạn biết bạn đang sử dụng linux bằng tài khoản người dùng nào.

0 0 57

- vừa được xem lúc

Cách sử dụng lệnh SCP để truyền tệp an toàn

SCP (secure copy) là một tiện ích dòng lệnh cho phép bạn sao chép an toàn các tệp và thư mục giữa hai vị trí. . From your local system to a remote system. Between two remote systems from your local system.

0 0 58

- vừa được xem lúc

Người ta làm cách nào để backup thường xuyên thư mục rất lớn?

. Vấn đề về sao lưu thư mục lớn. Mình có lưu "sương sương" 300GB các tệp tin của người dùng upload lên, như hình ảnh hay các tệp đính kèm.

0 0 57

- vừa được xem lúc

Các command trên ubuntu (chiếm 80%) - phần 4

Sau một kì nghỉ tết trong thời buổi đại dịch vừa qua. Không còn những buổi dong chơi đi chúc tết nữa. Ở nhà ra số tiếp theo cho anh em đây. Dưới đây sẽ là 2 command được sử dụng nhiều nhất khi sử dụng file.

0 0 54